Answer:
-Khái niệm:
Đo dòng điện là sử dụng các dụng cụ như ôm kê, vôn kế, ampe kế, tần số kế… để xác định các đại lượng vật lý của dòng điện
-Đo lường điện để làm gì?
Phát hiện hư hỏng sự cố trong mạch điện và các thiết bị vi mạch
Xác định các giá trị cần đo
Đánh giá chất lượng của các thiết bị sau sản xuất
Xác định thông số kỹ thuật của thiết bị
-Phân loại dụng cụ đo điện: Hiên nay có 2 phương pháp phân loại chính
a. Theo nguyên lý làm việc
Dụng cụ đo kiểu điện từ
Dụng cụ đo kiểu điện động
Dụng cụ đo kiểu cảm ứng
Dụng cụ đo kiểu từ điện
b. Theo đai lượng, giá trị cần đo
+Đo điện năng: Ví dụ công tơ điện
+Đo điện áp: Ví dụ: Vôn kế
+Đo dòng điện: Ví dụ: Ampe kế
+Đo công suất: Oát kế
+Đo điện trở: Ôm kế
Sai số khi đo: Khi đo lường luôn xảy ra các sai số
Sai số tương đối: Là tỷ lệ % của sự chênh lệch giữa giá trị đo được và giá trị thự
Answer:
Explanation:
Given
scale i.e. 
Using Reynolds number similarity


Properties of air

Properties of sea water





Answer:
P2 = 3.9 MPa
Explanation:
Given that
T₁ = 290 K
P₁ = 95 KPa
Power P = 5.5 KW
mass flow rate = 0.01 kg/s
solution
with the help of table A5
here air specific heat and adiabatic exponent is
Cp = 1.004 kJ/kg K
and k = 1.4
so
work rate will be
W = m × Cp × (T2 - T1) ..........................1
here T2 = W ÷ ( m × Cp) + T1
so T2 = 5.5 ÷ ( 0.001 × 1.004 ) + 290
T2 = 838 k
so final pressure will be here
P2 = P1 ×
..............2
P2 = 95 × 
P2 = 3.9 MPa
Answer:
The growth rate is the dependent variable and that is option D
Explanation:
Since the study is based on the growth rate of babies which will be dependent on how the babies are fed - bottle fed and breast fed as pointed out in the question. This implies that Growth rate will be the dependent variable since it values will be dependent on the independent variable which are the bottle fed and breast fed, these may be manipulated or altered as the case may be.